TRƯỜNG THPT LONG HỰU ĐÔNG - CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG AN ĐẠI LỘC

TRƯỜNG THPT LONG HỰU ĐÔNG - CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG AN ĐẠI LỘC

TRƯỜNG THPT LONG HỰU ĐÔNG - CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG AN ĐẠI LỘC

TRƯỜNG THPT LONG HỰU ĐÔNG - CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG AN ĐẠI LỘC

TRƯỜNG THPT LONG HỰU ĐÔNG - CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG AN ĐẠI LỘC
TRƯỜNG THPT LONG HỰU ĐÔNG - CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG AN ĐẠI LỘC
Dự án

TRƯỜNG THPT LONG HỰU ĐÔNG

Đối tác & Chủ đầu tư : Ban Quản Lý Dự Án Xây Dựng Huyện Cần Đước Long An
Vị trí dự án : Xã Long Hựu Đông Huyện Cần Đước Tỉnh Long An
Thời gian thi công : 2013 - 2015
Ngày hoàn thành : 30/12/2015

Mô tả

Tên dự án: TRƯỜNG THPT LONG HỰU ĐÔNG
Ngày khởi công: 10 tháng 10 năm 2013
Ngày hoàn thành: 10 tháng 02 năm 2015
Chủ đầu tư: Ban Quản Lý Dự Án Xây Dựng Huyện Cần Đước Long An
Địa điểm: Xã Long Hựu Đông Huyện Cần Đước Tỉnh Long An

Lượt xem : 1916
Thông tin
Bình luận

 

GIẢI PHÁP THIẾT KẾ VÀ QUY MÔ XÂY DỰNG

I/ GIỚI THIỆU DỰ ÁN:
- Tên dự án: TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LONG HỰU ĐÔNG.
- Chủ đầu tư:Ủy Ban Nhân Dân Huyện Cần Đước.
- Đơn vị quản lý thực hiện dự án: Ban quản lý dự án Huyện Cần Đước.
- Đơn vị lập dự án: Công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Xây Dựng Miền Tây. 
- Địa điểm xây dựng: xã Long Hựu Đông, huyện Cần Đước, tỉnh Long An.
- Nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách tỉnh.

II/ MỤC TIÊU XÂY DỰNG:
- Hòan thành mục tiêu phổ cập trung học phổ thông của huyện.
- Đầu tư cơ sở vật chất theo hướng đạt chuẩn giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục.
-Nâng cao dân trí để công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.
- Tạo công bằng xã hội trong giáo dục, giúp các em bớt khó khăn khi đến trường.
- Gồm các xã: Long Hựu Đông, Long Hựu Tây và một phần của xã Phước Đông.

III/ HÌNH THỨC ĐẦU TƯ:
- Xây dựng mới trên khu đất dự kiến san lấp.

IV/ CÁC GIẢI PHÁP CHO CÔNG TRÌNH:
1. PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ TỔNG THỂ KHU ĐẤT:
1.1.Phương án 1:
Phương án này bố trí các hạng mục theo hệ trục song song với Tỉnh Lộ 826B, được bố trí tập trung quanh sân chào cờ, các sân thể dục thể thao bố trí đúng hướng Bắc Nam. Lập dự án thành một trung tâm giáo dục, đạt chuẩn quốc gia có hệ thống kỹ thuật hạ tầng hoàn chỉnh, liên kết các khối công trình với nhau thành một khối thống nhất, liên hoàn và mỹ quan phù hợp với công năng sử dụng của khu vực.
Ưu điểm: 
-Các khối công trình nằm trên trục Bắc – Nam, có mật độ cây xanh phù hợp 42,36%, tạo được cảnh quan tốt cho tầm nhìn từ đường vào, hạn chế tạo ra các góc chết . Hạng mục chính là 2 dãy 12 phòng học được bố trí ở vị trí chính diện khi nhìn từ ngoài vào, khối 12 phòng và khối hành chánh – bộ môn được nối với nhau bằng hành lang liên kết tạo sự thuận tiện cho việc quản lý của trường, hạng mục nhà thi đấu tổng hợp được đưa ra phía tạo được sự liên kết thống nhất của các khối công trình. Giao thông nội bộ và sân đường kẽ joint được bố trí hợp lý thuận tiện, các khối lớp học chính đạt tối ưu về hướng nắng và hướng gió.
Nhược điểm: 
-Diện tích sân nội bộ và sân trường kẻ joint tương đối lớn, khối hành chánh – bộ môn không nằm ở vị trí chính diện.
1.2.Phương án 2:
Ưu điểm: 
-Hạng mục hành chánh – bộ môn được bố trí ở vị trí chính diện, song song với tỉnh lộ 826B, hai khối 12 phòng học được liên kết với nhau thông qua hành lang liên kết, hạn chế tạo ra các góc chết, các hạng mục trong giai đoạn đầu tập trung và tạo thành quần thể công trình hoàn chỉnh. 
Nhược điểm: Các hạng mục 12 phòng học đều bị nắng chính Tây. 
So sánh hai phương án: 
Phương án 2 là phương án có các hạng mục lớp học bố trí bị nắng hướng tây tuy có thể khắc phục bằng các giải pháp kiến trúc, tuy nhiên sẽ gây tốn kém và không khắc phục được tuyệt đối, cần thiết ưu tiên tối đa cho điều kiện học tập, tuy khối hành chánh – bộ môn không nằm ở vị trí chính diện nhưng phương án 1 đã tận dụng tối đa và bố trí đầy đủ, hợp lý các hạng mục cần cho một trường học trung học phổ thông chuẩn Quốc gia nên phương án 1 là phương án được chọn để triển khai. 
2. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC & KẾT CẤU CHO CÁC HẠNG MỤC:
2.1./Hạng mục khối hành chánh - phòng học bộ môn (dựa theo quyết định số 37/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 15/07/2008):
Hạng mục này phải đáp ứng được các yêu cầu: thuận tiện cho liên hệ bên trong và bên ngoài trường, phục vụ cho hai đối tượng là cả học sinh và cho giáo viên với hai luồng giao thông tách biệt, do hạng mục này nằm vị trí trước và song song với hạng mục 12 phòng học (1 trệt + 1 lầu) nên hạng mục này được thiết kế 1 trệt 1 lầu để các hạng mục không lấn át nhau. Mặt chính công trình quay về phía sân chính để thuận tiện cho liên hệ, các giáo viên có thể quan sát được các hoạt động đang diễn ra trong sân trường. 
Theo quyết định số 37/2008/QĐ-BGDDT ngày 16/07/2008 của Bộ Giáo Dục và Đào tạo về “ Ban hành quy định thực hiện về phòng phòng bộ môn” trong đó quy định về quy cách phòng bộ môn là các phòng có diện tích làm việc tối thiểu cho một học sinh là 2m², riêng phòng bộ môn công nghệ có diện tích tối thiểu cho một học sinh là 2.45 m². Phòng học bộ môn các môn vật lý, hóa học phải có phòng chuẩn bị diện tích từ 12 m² đến 27m² bố trí liền kề liên thông với phòng bộ môn và tỷ lệ giữa chiều dài và chiều rộng không lớn hơn 2.
Tầng trệt là các hoạt động hành chánh của trường gồm: Văn phòng, phòng truyền thống, phòng hiệu trưởng, 02 phòng hiệu phó, phòng y tế, phòng khách, phòng thư viện, phòng đoàn thanh niên, phòng hội trường giáo viên, phòng ngoại ngữ, phòng lab, kho thiết bị giảng dạy, có Ram dốc dành cho người khuyết tật. Tầng trệt còn có một phòng nghỉ giữa giờ cho giáo viên và có vệ sinh riêng.
Vệ sinh học sinh được làm hai khu riêng biệt cho nam và nữ với tiêu chuẩn 40hs/01 cầu, 01 xí, lavabo. Có 2 cầu thang, mỗi vế rộng 2.1m, khoảng cách xa nhất từ cửa phòng đến thang xa nhất là từ 20m - 28m.
Tầng lầu gồm các phòng: Phòng công nghệ, phòng thí nghiệm sinh, phòng tin học, phòng thực hành lý, phòng thực hành hóa, có các hành lang xung quanh để giải lao, đồng thời hành lang này cũng có tác dụng che nắng hướng Đông Tây cho các phòng đọc.
Tầng lầu cũng được bố trí vệ sinh chia làm hai khu riêng biệt cho nam và nữ với tiêu chuẩn 40hs/1cầu, một xí, lavabo.
Nhà 2 tầng cấu tạo: Nhà khung BTCT, nền móng gia cố cọc BTCT, sàn BTCT. Mái BTCT dán ngói 22V/m², trần Prima khung nhôm nổi 600x600, có gài chốt chống gió; nền lát gạch Granite 400x400; bậc cấp lát gạch Granite 300x300. Tường bao che; toàn bộ cửa đi, cửa sổ sử dụng cửa khung sắt kính sơn tĩnh điện, kính dày 5ly, các cửa phòng WC sử dụng kính mờ, khung nhôm; các cột, mặt tiền ốp gạch Granite; tòan bộ công trình sơn nước. Diện tích các phòng như sau: 40m
Tầng trệt gồm các phòng:
• Phòng hiệu trưởng : 1 x 4,0 ¬m x 8,0m = 32,0 m²
• 02 phòng hiệu phó: 2 x 4,0 ¬m x 4,0m = 32,0 m²
• Văn phòng + phòng trực: 1 x 8,0 ¬m x 4,0m = 32,0 m²
• Phòng khách: 1 x 4,0 ¬m x 4,0m = 16,0 m²
• Phòng nghỉ giáo viên (có vệ sinh riêng) 1 x 4,0 ¬m x 8,0m = 32,0 m²
• 2 khu vệ sinh ( nam, nữ riêng biệt ) : 2 x 8,0 ¬m x 4,0m = 64,0 m²
• Phòng y tế: 1 x 4,0 ¬m x 4,0m = 16,0 m²
• Phòng công đoàn + đoàn thanh niên: 1 x 8,0 ¬m x 4,0m = 32,0 m²
• Phòng thư viện+phòng đọc sách 
(phòng đọc của giáo viên+ kho sách ): 1 x 8,0 ¬m x 12,0m = 96,0 m²
• Phòng truyền thống : 1 x 8,0 ¬m x 8,0m = 64,0 m²
• Kho thiết bị giảng dạy 1 x 4,0 ¬m x 8,0m = 32,0 m²
• Phòng ngoại ngữ 
(có phòng chuẩn bị): (1 x 8,0 ¬m x 12,0m ) + (4m x 4m) = 112,0 m²
• Phòng hội đồng giáo viên: 1 x 8,0 ¬m x 8,0m = 64,0 m²
• Phòng lab(có phòng chuẩn bị): (1 x 8,0 ¬m x 12,0m ) + (4m x 4m) = 112,0 m²
• Hành lang + sảnh đón + Ram dốc cho người khuyết tật: 294,506 m²

Tầng lầu gồm các phòng:
• Phòng công nghệ (có phòng chuẩn bị):
(1 x 8,0 ¬m x 12,0m ) + (4m x 4m) = 112,0 m²
• Phòng thí nghiệm Sinh 
(có phòng chuẩn bị thí nghiệm ): 
1 x 8,0 ¬m x 12,0m +(4m x 4m) = 112,0 m²
• Phòng tin học: 1 x 8,0 ¬m x 12,0m = 96,0 m²
• Phòng thí nghiệm Hoá ( có phòng chuẩn bị thí nghiệm ): 
(1 x 8,0 ¬m x 12,0m ) + (1 x 4,0 ¬m x 4,0m )= 112,0 m²
• Phòng thí nghiệm Lý (có phòng chuẩn bị thí nghiệm ): 
(1 x 8,0 ¬m x 12,0m ) + (1 x 4,0 ¬m x 4,0m )= 112,0 m²
• 2 cầu thang bộ: 4 x 8,0 ¬m x 4,6m = 147,2 m² 
• 2 khu vệ sinh ( nam, nữ riêng biệt ) : 2 x 8,0 ¬m x 4,0m = 64,0 m²
• Hành lang + sảnh đón: 170,8 m²

CỘNG: 1.956,506 m²
2.2./Hai dãy 12 phòng học: 
Do công trình dự kiến lượng học sinh đến năm 2015 là 1080hs nên theo TCVN3978, số lớp học được lấy là 2 dãy, mỗi dãy là 12 phòng học. Diện tích mỗi lớp: 8m x 6.8m = 54.4 m² (tiêu chuẩn là 54m²) theo biên bản cuộc họp số 132/TB-SKHĐT ngày 08/06/2010 của Sở Kế hoạch và đầu tư đã được thống nhất kích thước phòng học. Thiết kế 1 trệt, 1 lầu, mỗi tầng 6 lớp học. Do đây là hạng mục chủ lực trong bố cục toàn công trình về hình khối, mặt đứng đều mang tính quyết định đến phong cách kiến trúc và định hình bố cục cho toàn công trình trường học. Mặt đứng thiết kế hòa nhập với cảnh quan xung quanh nhưng vẫn mang phong cách kiến trúc đương đại, phù hợp với môi trường giáo dục.
Thiết kế dãy hành lang trước rộng 2.1 m để giao thông theo trục ngang từng tầng, giao thông đứng có 2 cầu thang hai bên có vế thang rộng 2.1m. Khoảng cách xa nhất từ cửa phòng học đến thang từ 15-20m, có dự trù các điểm đấu nối vào hệ thống cầu nối, tạo được giao thông liên tục giữa các hạng mục. Mỗi tầng có 1 phòng nghỉ giữa giờ cho giáo viên và có vệ sinh riêng. Vệ sinh học sinh được làm hai khu riêng biệt cho nam và nữ. Các phòng học đều được bố trí lấy sáng theo hướng từ bên trái, công trình có vị trí đúng hướng Bắc Nam nên lượng ánh sáng tự nhiên trong các ngày nắng là khá tốt cho tiêu chuẩn độ roi 100lux trên bề mặt phẳng ngang cách sàn 0.8m., tuy nhiên vẫn bố trí hệ thống đèn để đáp ứng đủ độ rọi trong các ngày mà lượng ánh sáng tự nhiên không đáp ứng được yêu cầu.
Thiết kế hạng mục này có 2 tầng cấu tạo: Nhà khung BTCT, nền móng gia cố cọc BTCT, sàn phòng học gạch bộng cách âm, sàn hành lang BTCT. Mái BTCT dán ngói 22V/m², trần Prima khung nhôm nổi 600x600, có gài chốt chống gió; nền lát gạch Granite 400x400; bậc cấp lát gạch Granite 300x300 . Tường ngăn các phòng dày 0.2m, các tường khác chỉ bao che hoặc cách âm, cách nhiệt; toàn bộ cửa đi, cửa sổ sử dụng cửa khung sắt kính sơn tĩnh điện, kính dày 5ly, các cửa phòng WC sử dụng kính mờ, khung nhôm; các cột, thành bồn hoa mặt tiền ốp gạch Granite; tòan bộ công trình sơn nước. Diện tích các phòng như sau:

• 12 phòng học: 12 x 8m x 6.8m = 652.8 m²
• Phòng nghỉ của giáo viên (có vệ sinh riêng): 3.6m x 6.2m x 2= 44.64m²
• 2 khu vệ sinh (nam, nữ riêng biệt): 4.4m x 6.8m x 4 =119.68m²
• 2 cầu thang: 2 x 4.6m x 6.8m = 62.56 m²
• Hành lang – sảnh đón: 395.176m²
• Ram dốc dành cho xe lăn: 19m²

CỘNG: 1.293,856 m²
-Hai dãy 12 phòng học x 2 dãy 2x1.293,856 m² = 2.587,712 m²

2.4./Nhà thể thao tổng hợp ( kết hợp hội trường ) 
Nhà thi đấu đa năng theo TCXDVN 289/2004, loại nhỏ có kích thước 12 x 24, Thiết kế sảnh chính trước rộng 3,0m, hàng lang sau 1m, chiều cao thông thuỷ 7m .
Thiết kế hạng mục này có 1 tầng cấu tạo: Nhà khung BTCT, nền móng gia cố cọc BTCT. Mái tole mạ màu; trần Prima khung nhôm nổi 600x600, có gài chốt chống gió; nền phủ nhựa tổng hợp; bậc cấp lát gạch Granite 300x300; Tường ngăn các phòng dày 0.2m, các tường khác chỉ bao che hoặc cách âm, cách nhiệt; toàn bộ cửa đi, cửa sổ sử dụng cửa khung sắt kính sơn tĩnh điện, kính dày 5ly; toàn bộ công trình sơn nước.
2.5./Hạng mục cầu nối: 
Đây là hạng mục phụ tuy nhiên cũng góp phần lớn trong việc kết nối giữa các hạng mục. Do các hạng mục bố trí tương đối chặt chẽ nên chiều dài cầu nối là không lớn, thiết kế cầu nối theo dạng nối liền các hạng mục Hành chánh – phòng học bộ môn với 2 dãy 12 phòng học. Hạng mục này có cấu tạo móng, cột, BTCT, mái BTCT. Nền lót gạch granite, cột sơn nước. Diện tích cầu nối: 40,25m² + 30,24m²= 70,49m². 
2.6./ Cổng, tường rào, nhà bảo vệ:
Phía ranh đất giáp tỉnh lộ 826B sẽ thiết kế hàng rào song sắt thoáng, dưới xây tường D200 cao 600, cổng mang hình thức nghiêm túc, trang trọng nhưng sinh động, mang những đường nét kiến trúc nhẹ nhàng phù hợp với phong cách kiến trúc của tổng thể các hạng mục công trình. Khu đất dự kiến xây dựng có cao độ san lấp trung bình 1,4 m, do đó các tường rào xung quanh khu đất sẽ là hàng rào xây tường D100 cao 2.2m tính từ cốt sân đường. 
Chiều dài hàng rào xây tường dài: 514,83md.
Chiều dài cổng, nhà bảo vệ và hàng rào song sắt: 143md.
Nhà bảo vệ: 10,89m².
2.7./Nhà xe giáo viên – học sinh:
Nhà cấp IV, 1 tầng, cột, kèo thép, đòn tay thép, mái lợp tole. Nền BT đá 10x20mm dày 70mm.
Thiết kế nhà xe học sinh : 10 x 40 = 400 m²
Thiết kế nhà xe giáo viên: 3( 5 x 12 ) = 180m² 
2.8./Sân đường – thoát nước:
Sân trường gồm: sân chào cờ và sân phụ cấu tạo: BT đá 10 x 20mm, mac 200, dày 80 lăn nhám mặt, kẻ joint, BT lót đá 40 x 60 mm, dày 100mm, tạo dốc về các hố ga thu nước mặt.
Đường nội bộ rộng 4 - 6m có cấu tạo: bT đá 10 x 20mm, mac 200 dày 100mm, BT lót đá 40 xz 60 mm, dày 100mm, tạo dốc về các hố ga. 
Hệ thống ga thu nước mặt bằng BTCT dọc các sân đường nội bộ và dọc các hạng mục công trình, với hệ thống cống ngầm bằng BTCT đường kính 200-400mm đưa nước ra mương Đồn Cát.
Diện tích sân đường giai đọan I ( 70% ): 7.431,1314m².
Diện tích sân đường giai đọan II ( 30% ) : 3.184,7706m². 
2.9./Hệ thống cấp nước toàn khu: 
Do thực tế là lượng nước sử dụng của trường rất lớn nên đề xuất sử dụng nước từ nhà máy nước của công ty Hà Lan đưa vào bể chứa bằng BTCT, chứa nước ngầm 100m³ để trữ nước . Từ đây nước được bơm đến các bồn chứa cục bộ đặt trên mái của từng công trình. Như vậy nước sẽ đảm bảo cho sinh hoạt, tưới cây xanh và PCCC.
2.10/Sân bóng đá: 
Kích thước sân bóng đá nhỏ:29m x 54 m. Cấu tạo mặt sân bằng lớp cát giồng dày 300mm. 
2.11/Sân bóng chuyền:
Diện tích sân bóng chuyền: 9x18, diện tích xây dựng 15x24. Cấu tạo bằng lớp cát giồng dày 300mm. 
2.12/Nhà công vụ: 
Theo nhu cầu thực tế, trong khuôn viên trường bố trí thêm nhà công vụ dành cho các giáo viên ở xa, để các giáo viên yên tâm công tác giảng dạy.
Thiết kế nhà công vụ có 4 phòng kích thước mỗi phòng: 4x(3.6x8.4) = 120,96m² (trong đó diện tích phòng ngủ: 5m x 3,6m , vệ sinh + sàn nước 1,7m x 3,6m, hành lang trước: 3,6m x 1.8m) nhà 1 trệt móng cột BTCT, mái tole, nền lót gạch granite (theo tiêu chuẩn của Bộ giáo dục)

3/PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY:
Công trình được thiết kế theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam “Nhà ở và công trình công cộng – An toàn sinh mạng và sức khỏe và tiêu chuẩn TCVN 2622: 1978 Tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy. Theo đó đảm bảo về chiều rộng của hành lang, cầu thang và đảm bảo khỏang cách an tòan đến các cầu thang. Ngòai ra trong các hạng mục có bố trí các bình chữa cháy. 
Ống chữa cháy được thiết kế theo hệ thống vòng lắp bằng ống sắt tráng kẽm Þ76. Hệ thống ống này bao quanh công trình đảm bảo cấp nước liên tục cho 20 tủ chữa cháy trong nhà của 4 hạng mục: nhà hành chánh – dãy phòng học bộ môn, 2 dãy 12 phòng học và nhà thi đấu đa năng. 
Hệ thống chữa cháy được cấp nước từ 2 máy bơm, gồm 1 máy bơm diesel và 1 máy bơm điện, đước lấy từ hồ nước 100m³, ngăn ra 50m³+50m³ vừa lấy nước sử dụng vừa kết hợp với PCCC.

4/HỆ THỐNG ĐIỆN, CHIẾU SÁNG, CHỐNG SÉT: 
Công trình được cấp nguồn từ đường dây trên không 22KV/0.4KV chạy dọc tỉnh lộ 826B, kéo vào tủ phân phối chính đặt gần khu thảm cỏ, nhà xe học sinh . Công suất trạm dự kiến là 320KVA.
Cáp hạ thế cấp nguồn cho các hạng mục công trình kéo trong ống âm nền nên dùng lọai cáp 16 mm² được bảo vệ cơ học CXV/ĐTA.
Hệ thống điện trong nhà được thiết kế âm tường, trần hoặc sàn giúp công trình mỹ quan hơn, dễ làm công tác vệ sinh. Các ổ cắm dùng lọai có nắp che lỗ cắm khi không cắm điện để đảm bảo an tòan. Hệ thống có dùng các lọai automat tự động cắt điện khi có sự cố về điện.
Các phòng được thiết kế đầy đủ ánh sáng nhân tạo theo tiêu chuẩn để có thể làm việc, học tập trong những ngày thiếu ánh nắng.
Do công trình được xây dựng ở khu vực trống trãi, khả năng bị sét đánh là rất lớn nên cần phải thiết kế chống sét. Bán kính tòan khu >100m nên dùng kim thu sét Ingesco cấp bảo vệ III ( D=60m ), bán kính bảo vệ RP= 120m đặt tại tâm công trình sẽ bảo vệ chống sét được toàn khu.

5/HỆ THỐNG CÂY XANH, ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG:
Hệ thống sân, bãi, cây xanh được tính tóan, thiết kế theo đúng tiêu chuẩn về diện tích, mật độ xây dựng. Do diện tích khu đất khá lớn nên diện tích cho cây xanh là đảm bảo cho việc tạo cảnh quan tốt, nhiều bóng mát, phục vụ yêu cầu học tập.
Khu đất xây dựng công trình một mặt giáp đường, một mặt giáp phía sau dân cư, các mặt còn lại là ruộng nên các hạng mục công trình khi đặt cách đường và ranh đất như thiết kế cộng với hệ thống cây xanh cách ly là đảm bảo không bị ảnh hưởng xấu đến việc học tập của các em.
Diện tích cây xanh giai đọan I: 9.077,173 m². 
Diện tích cây xanh giai đọan II: 3.890,217 m². 
Họat động của nhà trường không ảnh hưởng nhiều đến môi trường do không có các chất thải độc hại, chủ yếu là nước sinh họat và nước mưa, trong đó nước thải sinh họat đều đã được qua các hầm tự họai trước khi thóat vào hệ thống thóat nước chung.
Rác trong dự án được thu gom hàng ngày và xử lý đúng nơi quy định. 
Mỗi lớp học phải có từ 1 đến 2 thùng rác có nắp đậy kín. Rác được khuyến khích phân loại theo tính chất vô cơ, hữu cơ, độ rắn và sự phân huỷ để thu gom và xử lý.
Riêng phần thu gom rác thải sẽ do nhà trường quản lý và đưa về bãi rác chung của xã. 
6/SAN NỀN:
Do mặt bằng hiện trạng trũng thấp, cốt nền hiện trạng thấp hơn mặt đường tỉnh lộ 826B (có cấp phối sỏi đỏ) trung bình khoảng 1.0m. Dựa vào dự án nâng cấp đường ĐT 826B do công ty cổ phần tư vấn xây dựng giao thông Long An lập được UBND tỉnh phê duyệt tại quyết định số 1777/QĐ-UBND ngày 8/7/2008. Từ đó làm cơ sở đưa ra giải pháp thiết kế san nền cho dự án, cốt nền thấp dần về phía Đông (Sông Đồn Cát ) và phía Nam ( TL 826B ). 
Như vậy, cần phải san nền công trình với chiều dày 1.7m. Do công trình gần rạch Đồn Cát nên san nền bằng cát lấp sẽ thuận lợi cho thi công. 
Khối lượng cát lấp cần san lấp: 29.438m² x 1.7m x 1.22 = 61.054,4 m3.

Tin tức & Sự kiện
Công cụ hữu hiệu để quản lý đầu tư xây dựng
“Quy hoạch xây dựng tỉnh, quy hoạch xây dựng vùng liên huyện và quy hoạch xây dựng vùng huyện...
Hạ tầng kỹ thuật nội đô: Quá tải vì nhà cao tầng
Đây là một vấn đề được đề cập tại hội...
Nhà Sài Gòn kín cổng cao tường nhưng ngập nắng, cây xanh
Gia chủ muốn nơi ở gợi nhớ về quê hương...
Căn hộ một phòng ngủ có thiết kế tinh tế
Chỉ với một phòng ngủ nhưng căn hộ ở Kiev,...
Hình ảnh đẹp
backtop